![]() |
| Đồ hình phương tu tam thừa |
HẠ THỪA
- Thọ giới nhập môn - Giữ tròn 24 điều Thế luật.
- Lấy gia đình làm nền tảng - có kỉnh an Thánh thượng.
- Cúng tứ thời (ít nhất 2 thời), phổ độ 12 người nhập môn.
- Giữ ngũ giới cấm
- Mỗi tháng ăn chay 6 ngày (lục trai), làm công quả 6 ngày.
- Siêng năng đi Thánh Thất hầu đàn và lễ quan-hôn-tang-tế.
- Có học hạnh đường, có đức tin, Đạo hạnh và nếp sống văn hóa.
- Phải "Mến quê hương, thảo cha mẹ, nghĩa vợ chồng".
- Phổ độ con cháu: tắm Thánh, Đồng nhi, Lễ sĩ, Nhạc sinh, 18 tuổi nhập môn
Giữ tròn quy giới, hưởng đủ 7 phép bí tích, đắc vị Địa Thần.
TRUNG THỪA
- Lập nguyện tu vào bậc Trung thừa "hiến thân nửa đời nửa Đạo".
- Nền tảng ở Nhà tu Trung thừa chánh và chi nhánh hoặc cơ sở Trung thừa.
- Cúng kính tứ thời (tập hườn hư), phổ độ 36 người vào Đạo.
- Ăn chay Thiên ngươn 16 ngày, làm công quả 16 ngày mỗi tháng.
- Giữ ngũ giới cấm, tứ đại điều quy, tứ diệu đề, đạo bát chánh.
- Có học hạnh đường, có đức tin, hạnh đức, văn hóa, đạo đức.
- Siêng học Đạo, tu thân, làm công quả, giữ hạnh Ôn-Lương-Cung-Kiệm-Nhượng.
- Phải có nhiệm vụ hành Đạo (hành chánh Đạo).
- Giữ tròn Thiên chức Lễ sanh (mặc Thiên phục chầu lễ).
- Giữ tròn nội quy trung thừa "đắc vị Thiên-Thần".
THƯỢNG THỪA
- Thọ giới tu vào bậc Thượng thừa, xuất gia hành Đạo.
- Ở nhà tu Thượng thừa hành quy giới để tu tiến.
- Phải trường chay, tuyệt dục (giữ thân tâm không không).
- Phế hết muôn việc trần gian, hiến thân trọng đời cho Đạo.
- Giữ tròn ngũ giới cấm, tứ đại điền quy, tứ diệu đề, đạo bát chánh.
- Giữ hạnh Ôn-Lương-Cung-Kiệm-Nhượng và lời dạy cần yếu của Đức Giáo Tông.
- Thường xuyên cúng kính, hương hư, tịnh định (thọ phép bí tích).
- Phải có trình độ căn bản: giáo lý, hành chánh, hành lễ, phương tu.
- Phải chấp nhận bổ nhiệm hành đạo do lịnh Hội Thánh.
- Nghiêm mật nêu gương hạnh đức tiêu biểu thành phần chức sắc lãnh đạo.
- Nêu cao tinh thần vị nhơn sanh, xả thân hành Đạo thành Gương.
- Năng công phu, hành thiền, luyện Đạo và đắc Pháp.
